Tìm mua sản phẩm giá rẻ nhất

Sổ danh sách đảng viên - Mẫu 7- HSĐV theo Hướng dẫn 12


Mô tả ngắn

Mua Sổ danh sách đảng viên - Mẫu 7- HSĐV theo Hướng dẫn 12 giá rẻ nhất ở đâu?
: Còn hàng
TP. Hồ Chí Minh
: Shopee.vn
35,000₫

Sản phẩm cùng danh mục

Gợi ý từ dữ liệu sản phẩm đã index trên TecKi.

Xem thêm
Siêu sale Xmas - Lazada.vn

Giới thiệu Sổ danh sách đảng viên - Mẫu 7- HSĐV theo Hướng dẫn 12

Sổ danh sách đảng viên - Mẫu 7-HSĐV theo Hướng dẫn 12
a) Sử dụng bảo quản:
- Sổ danh sách đảng viên do chi ủy, đảng ủy bộ phận, đảng ủy cơ sở và cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng sử dụng để nắm số lượng đảng viên của chi bộ, đảng bộ.
- Do đồng chí bí thư, phó bí thư, ủy viên phụ trách tổ chức hoặc cán bộ tổ chức được cấp ủy giao trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo quản, kịp thời bổ sung những biến động của đảng viên, 3 tháng một lần đối khớp số lượng đảng viên với tổ chức đảng cấp dưới trực tiếp và cấp trên trực tiếp để thống nhất số lượng.
- Mỗi lần kiểm tra đối khớp, số lượng đảng viên của đảng bộ (chi bộ) với cấp trên: Dùng bút mực đỏ, gạch ngang cuối danh sách tại thời điểm đối khớp, ghi rõ số lượng đảng viên có mặt vào thời điểm đó, cấp ủy cấp trên ký tên đóng dấu xác nhận.
- Những đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thức đi, từ trần, ra khỏi Đảng không được gạch bỏ trong danh sách mà chỉ đánh dấu mực đỏ vào các cột 10,12,13 để phân biệt số đảng viên còn sinh hoạt đảng và số đảng viên không còn trong đảng bộ nữa.
- Khi không sử dụng, hoặc thay đổi tổ chức (giải thể, giải tán...) phải bàn giao danh sách đảng viên cho cấp ủy cấp trên trực tiếp quản lý. Khi thay cán bộ quản lý phải có biên bản giao nhận chặt chẽ.
- Người quản lý danh sách đảng viên không thực hiện đúng quy định hoặc để mất, hư hỏng phải được kiểm điểm nghiêm túc, tùy theo mức độ sai phạm mà xét thi hành kỷ luật của Đảng.
Sổ danh sách đảng viên - Mẫu 7- HSĐV theo Hướng dẫn 12


b) Cách ghi:
Danh sách đảng viên gồm 14 cột, có 9 dòng kẻ đậm, mỗi dòng kẻ đậm có 4 dòng kẻ nhỏ để ghi cho một đảng viên, được ghi cụ thể như sau:
Cột 1:
Ghi số thứ tự từng đảng viên từ nhỏ đến lớn, không ghi cách dòng, cách trang.
Cột 2:
Dòng 1 ghi rõ họ tên trong lý lịch đảng theo kiểu chữ in có dấu.
Dòng 2 ghi họ tên khai sinh.
Dòng 3 ghi ngày tháng năm sinh.
Cột 3:
Dòng 1 ghi chữ nam hoặc chữ nữ.
Dòng 2 ghi rõ dân tộc: Kinh, Tày, Nùng...
Dòng 3 ghi rõ tôn giáo: Công giáo, Phật giáo...
Cột 4:
Quê quán: Ghi rõ thôn, xã, huyện, tỉnh... nơi gia đình họ hàng của cha đẻ sinh sống từ nhiều đời; trường hợp cá biệt có thể ghi theo quê quán của người mẹ hoặc người nuôi dưỡng từ nhỏ.
Cột 5:
Dòng 1 ghi rõ trình độ học vấn: Phổ thông, lớp mấy của hệ 10 năm hoặc hệ 12 năm.
Dòng 2 ghi rõ trình độ lý luận: Sơ cấp, trung cấp, cao cấp hoặc cử nhân (chỉ ghi trình độ cao nhất).
Dòng 3 ghi chuyên môn nghiệp vụ: Ghi theo văn bằng được cấp (công nhân kỹ thuật, trung cấp, kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ...).
Dòng 4 ghi loại ngoại ngữ biết thành thạo nhất: Nga văn, Anh văn...
Cột 6:
Dòng 1+2 ghi rõ nghề nghiệp trước khi vào Đảng: công nhân, nông dân...
Dòng 3+4 ghi rõ nghề nghiệp đang làm hiện nay: công nhân, bộ đội, công an, công chức...
Cột 7:
Dòng 1 ghi ngày tháng năm được kết nạp vào Đảng.
Dòng 2 ghi ngày tháng năm được công nhận chính thức.
Cột 8:
Dòng 1 ghi số thẻ đảng viên (mỗi số ghi vào một ô).
Dòng 2 ghi số lý lịch đảng viên (mỗi số ghi vào một ô, ký hiệu được ghi vào 2 ô c

Chi Tiết Sản Phẩm

Kích thước giấyA4
Chất liệuGiấy
Kết cấu giấyÉp lạnh
Số trang50
Loại bảo hànhBảo hành nhà cung cấp
Loại notebook/ notepadSách chủ đề
Tên tổ chức chịu trách nhiệm sản xuấtNhà Sách Chính Trị Tài Chính
Địa chỉ tổ chức chịu trách nhiệm sản xuấtNhà Sách Chính Trị Tài Chính