Tên khoa học: Gardenia augusta (L.) Merr.
Tên gọi khác: Chi tử, Dành Dành
Tính vị, quy kinh: Vị đắng, tính hàn. Quy kinh tâm, phế, tam tiêu
Bộ phận dùng: Hạt của Quả chín phơi hay sấy khô của cây Dành dành.
Đặc điểm sản phẩm: Hạt nhỏ, màu vàng cam, nâu đỏ hoặc nâu đen nhạt, mặt vỏ hạt có rất nhiều hạt mịn. Mùi nhẹ. Vị hơi chua và đắng
Thành phần hóa học:
Các iridoid glycosid: gardosid, scanzhisid, scandozit methyl ester, desacetyl asperulosid acid methylester, gardenosid (công thức xem phần đại cương).
Ngoài các iridoid glycosid nói trên, trong quả dành dành còn có acid picrocinic cũng là một loại monoterpenoid glycosid khác.
Trong quả Dành dành và nhiều cây thuộc chi Gardenia người ta đã phân lập được sắc tố màu đỏ gạch: a-crocetin là một carotenoid carboxylic acid. Ở trong cây sắc tố này tồn tại dưới dạng pseudoglycosid: a-crocin (= a-crocetin digentibiosid), kết tinh hình kim màu đỏ nâu, có cực đại hấp thu ở 464 và 434nm, dễ tan trong nước nóng, khó tan trong dung môi hữu cơ. Trong quả dành dành còn có monacosan, b-sitosterol, D-manitol. (trong loài Gardenia lucida có 5 chất flavonoid thuộc nhóm flavon đã được phân lập và xác định cấu trúc gồm: gardenin A, B, C, D, E ).
Tác dụng: Thanh nhiệt, tả hỏa, lợi tiếu tiện, cầm máu.
Công dụng: phòng chứng tâm phiền rạo rực, hoàng đản, bệnh về bộ máy tiết niệu, thổ huyết, chảy máu cam, lỵ ra máu, hư phiền không ngủ.
Ngày dùng 6 – 9g
#chi#tử #hạt#dành#dành #chi#tu #hat#danh#danh #chi #tử #hạt #dành #dành #chi_tử #chi_tu #hạt_dành_dành #hạt_danh_danh
Chi tiết sản phẩm| Chế độ ăn uống | Hữu cơ |
|---|
| Xuất xứ | Việt Nam |
|---|
| Hạn sử dụng | 12 tháng |
|---|
| Trọng lượng | 100g |
|---|
| Thành phần | tự nhiên |
|---|
| Tên tổ chức chịu trách nhiệm sản xuất | Thảo dược Hòa Bình |
|---|
| Địa chỉ tổ chức chịu trách nhiệm sản xuất | Thảo dược Hòa Bình |
|---|