CÔNG DỤNG
- Sốt cao, phát ban đỏ, xuất huyết rìa tai, bụng bẹn, lở loét da, tím tai, tím mõm, nằm bẹp thở dốc, thở thể bùng có thể kèm theo đờm dãi, mủ, máu cam. Phù nề mặt và mắt thâm quầng, tiêu chảy mạnh và viêm phổi nặng ở lợn.
- Sảy thai, đẻ sớm, hoặc đẻ muộn, thai chết lưu, viêm â.m đ.ạo tử cung ở lợn nái. Sưng hòn cà, viêm bìu dái ở lợn đực
- Đau bụng, tiêu chảy phân trắng, phân xám ghi, xám vàng hoặc tháo lỏng màu bùn ( dịch tả, TGE, PED,…) có thể lẫn máu (hồng lỵ), mùi thối khắm tanh hôi (phó thương hàn)
- Phù nề mặt, đi không vững, nghiêng đầu, xoay vòng (bệnh sưng phù đầu lợn
- Táo bón và nước tiểu vàng(bệnh nghệ), da vàng ( hoang đản ở bệnh còi cọc).
- Ho khan, ho ướt(suyễn) kèm theo viêm khớp( liên cầu lợn), sưng khớp, thối móng
- Thuốc có tác dụng kéo dài nên chỉ tiêm cách ngày 1 lần.